thượng điền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lễ hằng năm tế Thần nông để bắt đầu làm ruộng (cũ): "Thượng điền" là một nghi lễ nông nghiệp cổ truyền của Việt Nam, được tổ chức vào đầu mùa vụ để cúng tế Thần Nông (vị thần cai quản việc đồng áng), cầu mong mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu. Từ này hiện nay được coi là từ cổ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Lễ thượng điền thường được cử hành trước khi gieo cấy. (Lễ thượng điền thường được tiến hành trước khi gieo trồng.)
- Theo phong tục xưa, làng nào cũng tổ chức thượng điền vào đầu xuân. (Theo phong tục xưa, làng nào cũng tổ chức lễ thượng điền vào đầu mùa xuân.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lễ thượng điền": Cụm từ đầy đủ và phổ biến nhất để chỉ nghi thức này.
- Lễ thượng điền thể hiện sự tôn kính của người nông dân đối với thần linh và thiên nhiên. (Lễ thượng điền thể hiện sự tôn kính của người nông dân đối với thần linh và thiên nhiên.)
Biến thể và từ gần giống
- Hạ điền (danh từ): Lễ tổ chức khi kết thúc mùa vụ, sau khi thu hoạch, để tạ ơn thần linh. Đây là nghi lễ đối ứng với "thượng điền".
- Sau lễ thượng điền là công việc đồng áng, và kết thúc bằng lễ hạ điền. (Sau lễ thượng điền là công việc đồng áng, và kết thúc bằng lễ hạ điền.)
- Tế Thần Nông (cụm động từ): Hành động cúng tế vị thần nông nghiệp, là phần chính của lễ thượng điền.
- Khai canh (danh từ): Lễ bắt đầu ra đồng làm ruộng, có ý nghĩa tương tự "thượng điền" nhưng ít mang tính tế lễ hơn.
Từ đồng nghĩa
- Lễ khai canh: Lễ bắt đầu việc cày cấy.
- Lễ tế Thần Nông: Lễ cúng Thần Nông.
Thành ngữ liên quan
- "Trên bộ dưới thuyền": Thành ngữ chỉ hai nghi lễ quan trọng của cư dân nông nghiệp và ngư nghiệp. "Trên bộ" ám chỉ lễ thượng điền (lên đồng), còn "dưới thuyền" chỉ lễ thượng thuyền (lễ xuống thuyền đánh cá đầu năm).
- Xưa kia, các làng ven biển thường tổ chức cả lễ thượng điền và thượng thuyền. (Xưa kia, các làng ven biển thường tổ chức cả lễ thượng điền và lễ xuống thuyền.)
- Lễ hằng năm tế Thần nông để bắt đầu làm ruộng (cũ).